Từ Hán Việt trong cải lương

Ai mà thường nghe cải lương, đặc biệt là các tuồng tích cổ, tuồng tích Tàu.. sẽ rất thường hay băt gặp các từ Hán Việt. Có thể mình biết cái nó ám chỉ cái gì nhưng điển tích phía sau thì có thể không biết.

Sẳn dịp nay quởn, ngồi nhớ rồi biên lợi mấy từ ngữ liên quan đến đôi lứa, quan hệ gia đình mà các tuồng cái lương hay xử dụng:

Từ cải lương

Cắt nghĩa

Ý chỉ

Sắc cầm hảo hiệp/hợp Cầm là đờn cầm, có bảy dây; sắt là đờn sắt, có hai mươi lăm dây; hai cây đờn này phải đi đôi với nhau thì cung điệu nhạc mới hay Hòa hợp, hạnh phúc
Loan phụng hòa minh Chim loan chim phụng cùng hót đôi lứa hạnh phúc
Loan phiêu phụng bạc chim phượng chim loan tách rời tan tác chia ly, ly tán
Uyên ương là một loài chim nước, con trống gọi là uyên, con mái gọi là ương Đôi lứa
Yến oanh Chim yến, chim oanh. Hai loài này nhỏ nhắn bay lượn hót vang Đôi lứa đang vui vẻ, hạnh phúc
Trúc mai từ ghép tên cây mai và cây trúc Có đôi có cặp
Bạn loan Bạn là bè bạn, bạn hữu; loan là keo của chim loan, một loại keo rất chắc gắn bó keo sơn bền bĩ của vợ chồng
Châu Trần Châu Trần là hai họ thân thiết, và hay gã con cái cho kết hôn với nhau trong sử Tàu Hôn nhơn
Tham vàng bỏ ngãi Ngãi =nghĩa Tham sang phụ khó
Đá vàng Hai vật đá và vàng, tuổi thọ cao Ý chỉ sự sắc son chung thủy
Cô phòng Cái buồng chỉ ở được 1 người Chỉ đàn ông độc thân — Cũng chỉ người con gái chưa chồng, hoặc đàn bà goá.
Ba sinh Do chữ “Tam sinh” nghĩa là ba kiếp luân chuyển: kiếp này sang kiếp khác. Duyên nợ phải làm vợ chồng với nhau do số kiếp tiền định.
     
Phụng cầu hoàng Chim phượng trống tìm chim phụng mái Tìm kiếm một nửa
Tam tùng/tòng Là 3 nguyên tắc của giáo lý phong kiến Tàu (tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử) Son sắt, chung thủy của đờn bà xưa
Thuyền quyên (phận gái) Thuyền Quyên là tên một cô gái học trò của Khuất Nguyên (tích Tàu), khi Khuất Nguyên hoạn nạn  chỉ có Thuyền Quyên một lòng hầu thầy vì nàng đã yêu Khuất Nguyên Người con gái đẹp nhưng lận đận trong tình yêu
Thân phụ (ba ruột), Kế phụ (ba ghẻ), Dưỡng phụ (ba nuôi), Nghĩa phụ (ba đỡ đầu)
Sanh/từ mẫu (mẹ ruột), kế mẫu (mẹ ghẻ), Dưỡng mẫu (mẹ nuôi), Thứ mẫu (vợ bé của ba), Nhũ mẫu (vú nuôi)
Bá phụ (bác), thúc phụ (chú), thẩm (vợ chú), tức (dâu), tế (rể), tẩu (chị dâu)

Tạm gác, bữa nào quởn nghe cải lương rồi biên tiếp.

2 thoughts on “Từ Hán Việt trong cải lương”

  1. anh ơi, cho em hỏi cụm từ “chi sờn” trong Tiếng trống Mê Linh và “vó câu” trong Nhụy Kiều tướng quân có ý nghĩa là gì vậy anh?

    1. Thiệt tình là không nhớ từ đó xuất hiện đoạn nào, nhưng anh có thể đoán được nghĩa:
      – Chi sờn: kiên trì trước khó khăn trở ngại, “nản chí sờn lòng” một dạng như vậy.
      – Vó câu: vó ngựa, bước chân ngựa

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *